banner tin

Dạ cẩm là gì? Có lợi ích gì với sức khỏe?

Dạ cầm là cây thuốc quý nổi tiếng với tác dụng điều trị các bệnh dạ dày. Tuy nhiên, dạ cầm còn mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời hơn thế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu tất tần tật về tác dụng của chúng và 5 lưu ý khi sử dụng.

1/ Dạ cẩm là gì?

Dạ cẩm là loài cây có tên khoa học: Hedyotis capitellata, họ Cà phê (Rubiaceae). Tùy từng địa phương mà người ta gọi cây này với các tên gọi khác như cây loét mồm, ngón lợn, dây ngón cúi, đứt lướt, cha khẩu cắm (Tày), sán công mía (Dao).

1.1/ Đặc điểm cây dạ cẩm

Dạ cẩm là loại cây bụi, leo bằng thân quấn. Cành lúc non hình bốn cạnh, sau tròn, phình to ở những đốt. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, gốc tròn hay nhọn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới lại rất nhạt, gân lá nổi rất rõ. Lá kèm chia 4-5 thùy hình sợi, cuống ngắn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành sim, phân đôi, gồm những đầu tròn mang hoa màu trắng hoặc hơi vàng. Quả nang chứa nhiều hạt rất nhỏ. Toàn cây có lông mịn.

cây dạ cẩm

Trên thực tế hiện nay, có nhiều loài khác cũng được gọi là dạ cẩm. Có loài thân tím có lông và không lông, có loài thân xanh cũng có lông và không lông. Loài thân tím có lông được sử dụng phổ biến hơn.

Dạ cẩm có khoảng 420 loại, phân bố ở khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Loại cây này thường gặp ở Lào, các tỉnh Nam Trung Quốc và Việt Nam. Dạ cẩm ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc ở đồi, ven rừng, bờ nương rẫy, đặc biệt là trong các cây bụi và dây leo nhỏ. 

1.2/ Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây dạ cẩm đều được dùng làm thuốc, nhất là lá và ngọn non, thu hái quanh năm, phơi hay sấy khô.

Thành phần của dạ cẩm có nhiều chất có tác dụng dược lý: Alcaloid (có nhiều trong rễ), saponin, tanin. Do vậy dạ cầm là dược liệu quý của Y học,  được sử dụng làm thuốc và chữa bệnh.

2/ Tác dụng của cây thuốc dạ cẩm

2.1/ Y học Cổ truyền

Dạ cẩm có vị ngọt, tính mát, quy vào 2 kinh: tỳ và vị. Từ thời xa xưa, loại dược liệu này đã được sử dụng để điều trị các bệnh: viêm loét dạ dày, lở miệng lưỡi, viêm họng, lở loét ngoài da.

2.2/ Y học hiện đại

Trong Y học hiện đại, người ta đã chứng minh được dạ cẩm có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh:

    • Lá chữa các bệnh về thận
    • Nước sắc hoặc chiết xuất từ thân và lá chữa loét dạ dày, giảm đau, trung hòa acid dịch vị, bớt ợ chua, làm vết loét mau se lại.
    • Nước sắc từ rễ dùng cho phụ nữ sau sinh, trị táo bón, khó tiêu, và kiết lỵ.
    • Dược liệu giã, đắp lên vết thương giúp nhanh tái tạo mô bị tổn thương, điều trị vết rắn cắn, gãy xương, vết bầm tím, thấp khớp, đau lưng.
    • Nước sắc từ lá và thân non dùng để chữa loét miệng, viêm lưỡi, viêm họng và loét dạ dày. 
    • Nước súc miệng được pha chế từ dịch chiết thân cây kết hợp với mật ong, được dùng để điều trị viêm loét miệng. 
    • Dạ cầm phối hợp với các dược liệu khác chữa đau mắt, bong gân.

3/ Các bài thuốc từ cây dạ cẩm

Có vô số bài thuốc từ cây dạ cẩm, tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi chỉ cung cấp 4 bài thuốc hay được sử dụng với các bệnh thường gặp: 

3.1/ Bài thuốc chữa viêm loét dạ dày:

Bài thuốc 1:

    • Chuẩn bị: 
      • Lá dạ cẩm khô: 7kg
      • Đường kính: 2kg
      • Mật ong: 1kg
    • Nấu lá dạ cẩm với nước thành 8kg cao, cho vào 2kg đường và đánh tan, cô đến khi còn khoảng 9kg cao thì thêm 1kg mật ong.
    • Cao màu đen, vị hơi đắng và có mùi lá cây.
    • Ngày uống 2-3 lần, uống trước khi ăn và khi đau, mỗi lần khoảng 10-15g. 

Bài thuốc 2:

    • Chuẩn bị:
      • Bột lá khô dạ cẩm: 7kg
      • Cam thảo: 1kg
      • Đường kính: 2kg
      • Hồ nếp: Vừa đủ
    • Làm thành cốm.
    • Ngày uống 2 lần, trước khi ăn hoặc khi đang đau, mỗi lần 10-15g. Trẻ em dưới 18 tuổi, mỗi lần 5-10g.

3.2/ Bài thuốc chữa loét miệng, nhiệt miệng, viêm lưỡi

Bài thuốc 1:

    • Chuẩn bị: 12-25g lá và ngọn dạ cẩm tươi
    • Giã lấy nước cốt, uống hoặc bôi vào vết loét ít nhất 2 lần/ngày. 
    • Có thể sắc lấy nước uống, chia 2-3 lần/ ngày, uống trước ăn.

Bài thuốc 2: 

    • Chuẩn bị: 
      • 30g bột cam thảo
      • 200g bột lá dạ cẩm
    • Trộn đều hỗn hợp 2 bột.
    • Hãm với nước sôi và uống, mỗi ngày 30g.

3.3/ Bài thuốc chữa loét dạ dày, hành tá tràng, lỵ

    • Chuẩn bị: 
      • Bình vôi: 12g
      • Dạ cẩm: 12g
      • Lá khổ sâm: 12g
      • Xa tiền tử: 12g
  • Sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang.

3.4/ Bài thuốc giúp chóng khô se vết thương, mau lành miệng vết thương

    • Chuẩn bị: Lá dạ cẩm tươi, rửa sạch, có thể ngâm qua nước muối loãng để tiêu diệt vi khuẩn. 
    • Giã nát.
    • Dùng cả phần cốt và bã đắp lên vết thương, giữ 15-20 phút.
    • Đắp 2-3 lần/mỗi ngày, duy trì đến khi vết thương lên da non (thường 5-7 ngày tùy vào tình trạng).

3.5/ Bài thuốc chữa đau mắt

    • Chuẩn bị: Ngọn non dạ cẩm, hoa cỏ bạc đầu, lá cây răng cưa.
    • Giã lấy cả cốt và bã đắp lên mắt.
    • Đắp 2 lần/ ngày, mỗi lần 20-30 phút.

4/ Lưu ý khi sử dụng dạ cẩm

Dạ cẩm có tác dụng trên dạ dày và làm lành vết loét rất tốt. Tuy nhiên khi sử dụng vị dược liệu này, bạn cần chú ý 5 lưu ý bên dưới để tránh tác dụng phụ và đạt được kết quả tốt nhất:

    • Liều dùng của dạ cẩm là 20-40g lá khô. Chú ý không dùng quá 40g/ ngày để tránh tác dụng không mong muốn.
    • Kiên trì sử dụng và tuân thủ liều lượng để đạt kết quả tốt nhất.
    • Chưa có đầy đủ bằng chứng để kết luận an toàn của vị thuốc này trên phụ nữ có thai. Do vậy cần cân nhắc sử dụng cho đối tượng này.
    • Nên chọn mua dạ cẩm tại những địa chỉ có uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng đã bị chiết kiệt hoạt chất, hàng không đảm bảo chất lượng.
    • Nên sử dụng các thực phẩm bảo vệ sức khỏe có bổ sung thành phần này để đảm bảo an toàn, hiệu quả hơn là tự chế biến.

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên có thể giúp bạn hiểu hơn về dạ cẩm và hơn hết là biết cách sử dụng chúng an toàn.

5/5 - (1 bình chọn)
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x